Polyethylene Glycols(PEG) có công thức phân tử: H(OCH2CH2)nOH ngoài ra còn có tên gọi khác là polyethylen glycol; Poly Ethylene Oxide; polyoxyethylene; polyglycol; 1,2-ethanediol Ehoxylated.
Qúa trình sản xuất polyethylene Glycol
Polyethylene glycol là sản phẩm của sự tương tác giữa ethylene oxide với nước, ethylene glycol , hoặc oligomer ethylene glycol. Các phản ứng được xúc tác bởi các chất xúc tác axit . Ethylene glycol và oligomer được ưa chuộng như một nguyên liệu ban đầu thay vì nước, vì chúng cho phép tạo ra các polyme ở mức thấp polydispersity (phân bố trọng lượng phân tử hẹp
Tùy thuộc vào loại chất xúc tác, cơ chế của phản ứng trùng có thể là cation hoặc anion. Polyethylene glycol có xuất xứ từ: Indonesia, Malaysia, America, Korea … và thường được đóng trong các phuy có khối lượng khoảng 230kg hoặc 400kg.
Ứng dụng Polyethylene Glycols (PEG)
Polyethylene Glycols có độc tính thấp nên được sử dụng trog một loạt các sản phẩm . PEG có khả năng tạo ra áp lực thẩm thấu và có khả năng tương tác với các hóa chất sinh học .
- Phân tử thấp PEG được sử dụng:
Ngoài ra PEG còn được dùng để sản xuất chất tẩy rửa không ion, dược phẩm và các hợp chất khác bằng cách ghép một cấu trúc phân tử PEG khác lớn hơn, chẳng hạn như interferon alfa-2a, hay là cơ sở của một số thuốc nhuận tràng, dùng làm chất đệm để làm sạch trươc
- Cao phân tử PEG được sử dụng:
Cao phân tử PEG
được dùng là chất kết dính trong các sản phẩm trang điểm, làm chất bôi trơn
trong công nghiệp giấy , làm chất hóa dẻo trong tổng hợp. Không những thế PEG
còn làm tăng cường độ ổn định nhiệt trong sản xuất keo dán và làm giảm sức đề
kháng thủy động lực trong quá trình công nghiệp và y học.
Thông
tin dẫn xuất Polyethylene
Glycols(PEG)
- Dẫn xuất polyethylene glycol 400(PEG 400)
Trọng lượng phân tử: 380 – 410
Thuộc tính: Ph từ 5.0-7.0, độ nhớt 210 Of
ứng dụng: làm chất trung gian để tổng hợp hữu cơvà chất giữ độ ẩm
- Dẫn xuất polyethylene glycol 400(PEG 600)
Trọng lượng phân tử: 570 - 610
Thuộc tính: Ph từ 5.0-7.0, độ nhớt 210 Of
ứng dụng: làm chất phân tán trung gian để tổng hợp hữu cơ và chất tẩy rửa tcca.
- Dẫn xuất polyethylene glycol 4000(PEG 4000)
Trọng lượng phân tử: 3,700 – 4,300
Thuộc tính: Ph từ 5.5-7.5, độ nhớt 210 oF
ứng dụng: làm dầu nhớt, làm chất trung gian để tổng hợp hữu cơ,clorua canxi.
Liều lượng gây độc: đường miệng 59 g/kg trên chuột(theo Smyth
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét